50 câu tiếng Nhật dùng khi đi làm thêm – Du học sinh cần biết

50 câu tiếng Nhật dùng khi đi làm thêm – Du học sinh cần biết

50 câu tiếng Nhật dùng khi đi làm thêm – Làm thêm (アルバイト – baito) là trải nghiệm gần như bắt buộc đối với du học sinh tại Nhật Bản. Không chỉ để trang trải chi phí sinh hoạt, môi trường làm thêm còn giúp rèn luyện phản xạ tiếng Nhật thực tế. Tuy nhiên, nhiều bạn dù đã học đến N4–N3 vẫn lúng túng khi giao tiếp trong ca làm vì thiếu những mẫu câu quen thuộc. Bài viết dưới đây tổng hợp 50 câu tiếng Nhật dùng khi đi làm thêm, chia theo từng tình huống cụ thể để bạn dễ áp dụng.

50 câu tiếng Nhật dùng khi đi làm thêm

Chào hỏi khi bắt đầu ca làm

  1. おはようございます。→ Chào buổi sáng.
  2. こんにちは。→ Xin chào / Chào buổi chiều.
  3. こんばんは。→ Chào buổi tối.
  4. 本日もよろしくお願いいたします。→ Hôm nay cũng mong được mọi người giúp đỡ.
  5. 今日は〇時まで勤務します。→ Hôm nay tôi làm việc đến ○ giờ.
  6. 何か手伝うことはありますか。→ Có việc gì tôi có thể giúp không?
  7. 今日の担当は何ですか。→ Hôm nay tôi phụ trách công việc gì?

Giao tiếp với quản lý và đồng nghiệp

  1. 先に失礼します。→ Tôi xin phép về trước.
  2. お先に失礼します。→ Tôi xin phép về trước ạ.
  3. お疲れ様でした。→ Mọi người đã vất vả rồi.
  4. 少し遅れてしまい、申し訳ありません。→ Xin lỗi vì tôi đã đến muộn một chút.
  5. もう一度説明していただけますか。→ Bạn có thể giải thích lại một lần nữa được không?
  6. メモを取ってもよろしいでしょうか。→ Tôi ghi chú lại có được không?
  7. 分かりました。すぐに対応します。→ Tôi hiểu rồi. Tôi sẽ xử lý ngay.
  8. 確認いたします。→ Tôi sẽ kiểm tra lại.
  9. 申し訳ございません。→ Tôi rất xin lỗi.

Phục vụ khách hàng (nhà hàng, quán ăn)

  1. いらっしゃいませ。→ Chào quý khách.
  2. 何名様ですか。→ Quý khách đi mấy người?
  3. こちらへどうぞ。→ Xin mời đi lối này.
  4. ご注文はお決まりでしょうか。→ Quý khách đã chọn món chưa?
  5. 少々お待ちください。→ Xin quý khách vui lòng đợi một chút.
  6. かしこまりました。→ Vâng, tôi đã hiể
  7. お飲み物はいかがですか。→ Quý khách có dùng đồ uống không?
  8. ごゆっくりどうぞ。→ Xin quý khách cứ thoải mái.
  9. お待たせいたしました。→ Xin lỗi vì đã để quý khách đợ
  10. ありがとうございました。→ Cảm ơn quý khách.

Làm việc tại cửa hàng tiện lợi (コンビニ)

  1. レジ袋はご利用になりますか。→ Quý khách có cần túi không?
  2. ポイントカードはお持ちですか。→ Quý khách có thẻ tích điểm không?
  3. 温めますか。→ Quý khách có cần hâm nóng không?
  4. 合計〇〇円になります。→ Tổng cộng là ○○ yên.
  5. 〇〇円お預かりします。→ Tôi xin nhận ○○ yên.
  6. 〇〇円のお返しです。→ Tôi gửi lại ○○ yên tiền thừa.
  7. レシートはいかがなさいますか。→ Quý khách có cần hóa đơn không?

Xin đổi ca, xin nghỉ

  1. 来週のシフトについて相談があります。→ Tôi có việc muốn trao đổi về lịch làm tuần sau.
  2. シフトを変更していただけますか。→ Tôi có thể đổi ca làm được không?
  3. 体調不良のため、本日お休みさせていただきます。→ Vì sức khỏe không tốt nên hôm nay tôi xin nghỉ.
  4. ご迷惑をおかけして申し訳ありません。→ Xin lỗi vì đã gây phiền phức.
  5. 代わりに出勤できる日があります。→ Tôi có ngày khác có thể đi làm thay.

Khi gặp sự cố

  1. 少々お待ちください、確認します。→ Xin vui lòng đợi một chút, tôi sẽ kiểm tra.
  2. 店長をお呼びいたします。→ Tôi sẽ gọi quản lý đến.
  3. 申し訳ございません、すぐに対応いたします。→ Xin lỗi, tôi sẽ xử lý ngay.
  4. こちらの商品は売り切れです。→ Sản phẩm này đã hết hàng.
  5. 在庫を確認いたします。→ Tôi sẽ kiểm tra hàng tồn kho.
  6. 機械の調子が悪いようです。→ Có vẻ máy đang gặp trục trặc.

Kết thúc ca làm

  1. 本日もありがとうございました。→ Hôm nay cũng cảm ơn mọi người.
  2. 先に失礼いたします。→ Tôi xin phép về trước.
  3. 明日もよろしくお願いいたします。→ Ngày mai cũng mong được giúp đỡ.
  4. 片付けを終わりました。→ Tôi đã dọn dẹp xong.
  5. レジ締めを確認しました。→ Tôi đã kiểm tra chốt sổ thu ngân.
  6. 戸締まりを確認しました。→ Tôi đã kiểm tra khóa cửa.

Bảng tổng hợp theo nhóm chức năng

Nhóm tình huống Số câu Mục đích
Chào hỏi 1–7 Tạo ấn tượng tốt đầu ca
Giao tiếp nội bộ 8–16 Làm việc với đồng nghiệp
Phục vụ khách 17–26 Nhà hàng, quán ăn
Thanh toán 27–33 Cửa hàng tiện lợi
Xin nghỉ / đổi ca 34–38 Giao tiếp hành chính
Xử lý sự cố 39–44 Tình huống bất ngờ
Kết ca 45–50 Hoàn tất công việc

Lưu ý quan trọng khi sử dụng

  1. Luôn nói với giọng rõ ràng, lịch sự.
  2. Học thuộc theo cụm, không học rời từng từ.
  3. Luyện phát âm đúng ngữ điệu.
  4. Kết hợp luyện shadowing để tăng phản xạ.
Trong môi trường làm thêm tại Nhật, thái độ và sự lễ phép quan trọng không kém kỹ năng chuyên môn. Việc nắm vững những câu cơ bản này sẽ giúp du học sinh tự tin hơn rất nhiều. Việc chuẩn bị trước 50 câu tiếng Nhật dùng khi đi làm thêm giúp:
  • Tăng khả năng giao tiếp thực tế
  • Giảm lo lắng khi mới bắt đầu công việc
  • Tạo ấn tượng chuyên nghiệp với quản lý và khách hàng
  • Cải thiện phản xạ tiếng Nhật nhanh chóng
===> CÁC MẪU CÂU GIAO TIẾP TIẾNG NHẬT

Tìm hiểu tiếng Nhật cùng Đông Du Hà Nội

FANPAGE

Học Tiếng Nhật - Du học Nhật Bản- Du học Nhật Bản Đông Du Hà Nội

CHANNEL YOUTUBE

Du Học Nhật Bản
LỰA CHỌN MỞ RA TƯƠNG LAI

GIÁO DỤC

Nền tảng giáo dục chất lượng cao

MÔI TRƯỜNG

Môi trường sống an toàn, cơ hội việc làm tiềm năng

SỰ NGHIỆP

Là nơi nhiều bạn trẻ có cơ hội phát triển vững chắc sự nghiệp

Hỗ Trợ
TOÀN DIỆN TỪ ĐÔNG DU HÀ NỘI

Không chỉ cung cấp kiến thức, trung tâm còn hỗ trợ học viên

Tìm kiếm

Các Khoá Học